TTHQ™- Như các bạn đã biết, trong tiếng Hàn 살다 - là "sống", còn 살리다 là nội động từ "cứu sống". Hôm nay, để hiểu thêm về ý nghĩa của hai động từ này, chúng ta hãy cùng đặt nó trong ngữ cảnh văn hóa và lịch sử Hàn Quốc.
VỀ TÁC GIẢ VÀ BÀI VIẾT
Chuyên mục Tiếng Hàn thú vị sẽ được xuất bản trên TTHQ™ vào sáng thứ Ba và thứ Năm hàng tuần.
- Về tác giả: Tác giả Thảo Nguyên đã tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục Tiếng Hàn tại Đại học Sư phạm (thuộc Đại học Quốc gia Pusan), Hàn Quốc.
- Về bài viết: Loạt bài "Tiếng Hàn thú vị" là kết quả của quá trình sưu tầm, tổng hợp và biên soạn nhằm giới thiệu tới độc giả Việt Nam những góc nhìn độc đáo về tiếng Hàn nói riêng, văn hóa Hàn Quốc nói chung. Qua đó, nhóm biên tập viên TTHQ™ hy vọng độc giả Việt Nam, đặc biệt là những người yêu tiếng Hàn sẽ có cơ hội tiếp cận một cách cụ thể và sâu sắc hơn về tiếng Hàn. Đây cũng là loạt bài nằm trong dự án xuất bản sách "Tiếng Hàn thú vị" dành cho người Việt sẽ được xuất bản trong năm 2013. Vì vậy, chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và hưởng ứng bằng những đóng góp thiết thực qua địa chỉ emailThis email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi gặp phải tại hoa không lường trước, người ta thường kêu cứu một cách vô ý thức. Người Anh hoặc người Mỹ sẽ nói "Help me!", người Nhật nói "Kure daseuketeo", nhưng người Hàn Quốc không nói xin giúp đỡ (도와 주세요 - Hãy giúp tôi ) mà nói “Cứu tôi!” (살려 주세요). "살려 주세요" cũng giống như cách nói "Cứu tôi với!" của người Việt Nam trong trường hợp khẩn thiết.
Mặc dù chỉ trong một nói ngắn gọn nhưng qua đó ta có thể biết được lối tư duy của mỗi một quốc gia. Những từ "Help me" hay "Kure daseuketeo" không phải là lời kêu cứu mà ám chỉ việc yêu cầu trợ giúp thêm sức mạnh đang thiếu. Nhưng lời thỉnh cầu "Xin cứu tôi!" thì lại hàm ý "Tôi không còn một chút sức lực nào nữa", "Tôi đang sắp chết".
Nhìn lại lịch sử, mỗi lần có chiến tranh Hàn Quốc đều phải kêu gọi viện binh của các nước khác. Vào thời Nhật trị, nhân dân Hàn Quốc không chỉ oán than vì xót thương xương máu đồng bào mình mà còn rơi lệ máu bởi sự hy sinh của đội quân tiếp viện. Với tư cách của những người đến giúp, trước thái độ cầu viện chân thành và tiếng kêu "xin cứu mạng", họ cũng sẽ không bất mãn, không nề hà công sức thậm chí là mạng sống để hết lòng giúp đỡ.
Giống như Tonybee bàn về từ "awake" (눈뜨다, 깨우다 - mở mắt, đánh thức) - đó vừa là nội động từ và vừa là ngoại động từ. Khi việc "đánh thức" và việc "mở mắt" kết hợp với nhau thì sự giúp đỡ của hàng xóm láng giềng chính là sự giúp đỡ chân thành. Cầu viện người khác không phải là việc đáng để xấu hổ. Quan trọng ở đây là chủ thể đi xin trợ giúp hiểu đúng nghĩa khái niệm "cứu trợ" như thế nào, có đánh mất đi sự tự chủ của chính mình không?
Thông qua thái độ và cách chăm con của người Hàn Quốc, người Việt Nam nói riêng và các quốc gia Châu Á nói chung có thể thấy bố mẹ "giúp đỡ' con cái bằng cách can thiệp vào mọi việc từ nhỏ đến lớn của đứa trẻ. Còn ở Mỹ hay các quốc gia phương Tây, dù bố là triệu phú thì con cái vẫn phải đi làm thêm, làm những công việc như hầu bàn, rửa bát đĩa để tự trang trải học phí. Chúng được dạy phải tự chịu trách nhiệm cho mọi hành động của mình và tự đó học được tinh thần tự lập.
Khi đi ôtô cũng thế, ở Mỹ bố mẹ ngồi riêng một ghế, con cái ngồi ghế của chúng. Còn ở Hàn Quốc thì hầu như mọi trường hợp con cái được đặt ở ghế giữa, bố mẹ ngồi ở hai bên hộ tống là chuyện phổ biến. Cảnh tượng đó cũng tương tự như cảnh các ông bố, bà mẹ bế con đi rong để đút từng thìa cơm trong các gia đình người Việt. Những hành động đó có thật là sự "giúp đỡ" chân chính hay không? "Giúp đỡ, viện trợ" theo nghĩa chân chính phải là cách thức, phương pháp giúp con người ta được "mở mắt" và được "đánh thức". Còn sự "cầu viện" chính đáng là sự cầu viện khi chủ thể không đánh mất đi sự tự chủ và tinh thần cầu thị của chính bản thân mình.
|
Thứ Ba, 5 tháng 8, 2014
Bài 1: Tiếng kêu cứu của người Hàn Quốc - "살려 주세요!"
Từ loại trong tiếng hàn Vị Từ
Từ loại trong tiếng hàn Vị Từ
08:40
Từ loại trong tiếng hàn Vị Từ
▶Nhóm vị từ
Được dùng làm vị ngữ trong câu được chia thành động từ diễn tả hành động , tính từ diễn tả trạng thái của sự vật và vị từ 이다 kết hợp với danh từ trở thành vị từ trần thuật, có thể gắn nhiều loại vĩ tố vào căn tố của các vị từ này có chức năng làm vị ngữ trong câu , khi kết hợp với vĩ tố tùy theo loại từ hoặc tùy theo âm tiết cuối của từ có batchim hay không . hoặc tùy theo loại nguyên âm của âm tiết cuối mà chonk vĩ tố có hình thái khác nhau
- Động từ
Nói đến vị từ thông thường diễn tả hành động
놀다,만나다,살다,보이다,떨어지다
-Tính từ
là vị từ có khả năng làm vị ngữ trong câu đồng thời diễn tả tính chất hay trạng thái của sự vật thế nào đó
귀엽다,아프다,시끄럽다,달다,파랗다
-Vị từ 이다
Vì phải kết hợp với danh từ mới có thể có chức năng làm vị ngữ nên có đặc trưng về mặt hình thái học hoàn toàn khác với động từ hay tính từ và việc kết hợp với vĩ tố cũng khác vì vậy nó hình thành một cấu trúc câu đặc biệt nhất là dạng phủ định 아니다 của 이다 tạo nên bổ ngữ
이 분이 우리 어머니이다 Vị này là mẹ tôi
나는 미국 사람이 아니다 tôi không phải là người mỹ
Từ loại trong tiếng hàn - Danh Từ & Đại Từ
Từ loại trong tiếng hàn - Danh Từ & Đại Từ
08:39
Từ loại trong tiếng hàn - Danh Từ & Đại Từ
▶Nhóm danh từ
Nhóm danh từ được chia danh từ chỉ tên gọi sự vâtj và đại từ thay thế tên gọi sự vật với tư cách thể từ trong câu chúng đong vai trò chủ ngữ , tân ngữ , bổ ngữ , và vị ngữ
Phần lớn danh từ được sử dụng độc lập nhưng có những danh từ không hoàn chỉnh phải dựa vào từ khác gọi là danh từ phụ thuộc
- Danh từ độc lập : 사람,꽃,말,사랑,자유,김인수,서태지...
- Danh từ phụ thuộc : 것,이,줄,수,바,리,터,지,데,때문,나름,대로<wbr style="box-sizing: border-box;" />,..
개,명,사람,머리,벌,송이,병...
Danh từ phụ thuộc phải được bổ nghĩa bởi từ bổ nghĩa đứng trước mới thể hiện được ý nghĩa và chức năng trong câu . và có nhiều trường hợp phía trước danh từ phụ thuộc có định ngữ , phía sau có vị ngữ tạo thành những cụm từ cố định thông dụng
큰 것,사람하다 이,아는 바,돈 때문,아픈 데,할 줄 알다/모르다,만날 수 있다/없다,모를 리가 있다/없다,한 개, 몇 마리,한 벌
Chức năng của danh từ trong câu được quyết định bằng cách kết hợp với trợ từ và cũng có trường hợp kết hợp với trợ từ 이다 tạo nên chức năng vị ngữ
Danh từ của tiếng hàn không có sự phân biệt về giới
Khi diễn tả số nhiều thì ngắn vĩ tố - 들 vào dùng nhưng khi xem xét nội dung câu văn hay khi có yếu tố trong câu diễn tả số nhiều thì có thể tỉnh lược , vì vậy không bắt buộc dùng 들 vào .
▶-------------------------<wbr style="box-sizing: border-box;" />--------------------------<wbr style="box-sizing: border-box;" />------------------▶
▶Đại từ
Đại từ là loại từ chỉ thay cho tên gọi của sự vật , đại từ được chia thành đại từ nhân xưng chỉ người như 나,너,선생,그이...và đại từ chỉ thị sự vật như 이것,그것,저것,여기,거기,저기....
Chức năng trong câu được quyết định tùy thuộc vào trợ từ kết hợp . điều này giống như danh từ ,
08:39
Từ loại trong tiếng hàn - Danh Từ & Đại Từ
▶Nhóm danh từ
Nhóm danh từ được chia danh từ chỉ tên gọi sự vâtj và đại từ thay thế tên gọi sự vật với tư cách thể từ trong câu chúng đong vai trò chủ ngữ , tân ngữ , bổ ngữ , và vị ngữ
Phần lớn danh từ được sử dụng độc lập nhưng có những danh từ không hoàn chỉnh phải dựa vào từ khác gọi là danh từ phụ thuộc
- Danh từ độc lập : 사람,꽃,말,사랑,자유,김인수,서태지...
- Danh từ phụ thuộc : 것,이,줄,수,바,리,터,지,데,때문,나름,대로<wbr style="box-sizing: border-box;" />,..
개,명,사람,머리,벌,송이,병...
Danh từ phụ thuộc phải được bổ nghĩa bởi từ bổ nghĩa đứng trước mới thể hiện được ý nghĩa và chức năng trong câu . và có nhiều trường hợp phía trước danh từ phụ thuộc có định ngữ , phía sau có vị ngữ tạo thành những cụm từ cố định thông dụng
큰 것,사람하다 이,아는 바,돈 때문,아픈 데,할 줄 알다/모르다,만날 수 있다/없다,모를 리가 있다/없다,한 개, 몇 마리,한 벌
Chức năng của danh từ trong câu được quyết định bằng cách kết hợp với trợ từ và cũng có trường hợp kết hợp với trợ từ 이다 tạo nên chức năng vị ngữ
Danh từ của tiếng hàn không có sự phân biệt về giới
Khi diễn tả số nhiều thì ngắn vĩ tố - 들 vào dùng nhưng khi xem xét nội dung câu văn hay khi có yếu tố trong câu diễn tả số nhiều thì có thể tỉnh lược , vì vậy không bắt buộc dùng 들 vào .
▶-------------------------<wbr style="box-sizing: border-box;" />--------------------------<wbr style="box-sizing: border-box;" />------------------▶
▶Đại từ
Đại từ là loại từ chỉ thay cho tên gọi của sự vật , đại từ được chia thành đại từ nhân xưng chỉ người như 나,너,선생,그이...và đại từ chỉ thị sự vật như 이것,그것,저것,여기,거기,저기....
Chức năng trong câu được quyết định tùy thuộc vào trợ từ kết hợp . điều này giống như danh từ ,
Mẫu 1 ...(에 / 에서) 가는 / 오는 길이다 : Đang trên đường tới .../ về ...
Mẫu 1 ...(에 / 에서) 가는 / 오는 길이다 : Đang trên đường tới .../ về ...1 . 사무실에 가시는 길 이세요 ?
Có phải anh (chị) trên đường tới văn phòng không ạ ?
2 . 아니오 집에 가는 길 이 에요
Không phải ,tôi đang trên đường về nhà .
3 . 지금 어디에 가는 길 이 세요 ?
Bây giờ anh (chị) đang đi đâu đấy ạ ?
4 . 집에 오는 길 이 에요
Tôi đang trên đường về nhà .
5 . 극장에서 오는 길 이 에요 ,학교에서 오는 길 아니에요
Tôi đang trên đường từ nhà hát về ,không phả từ trường về
Chương II -- Tho kết thuc cau 어미
1: DANH TỪ 입니다
Tho kết thuc cau trần thuật, la hinh thức biểu hiện của động từ "이다". Khong thể chia ở tho "(으) ㅂ시다" hoặc "(으) 십시오". Co nghĩa la: la
Cấu Truc
베트남 사람 = 베트남 사람 입니다.
이것이 = 이것이 책 입니다
Vi Dụ
- 저는 베트남 사람 입니다: Toi la người Việt Nam.
- 여기는 호치민시 입니다: đay la thanh phố Hồ Chi Minh.
- 그 분들이 외국인 입니다: Họ la người nước ngoai.
- 오늘은 화요일 입니다: Hom nay la thứ ba.
2: DANH TỪ 입니까?
La cấu truc nghi vấn, dạng cau hỏi của động từ "이다". Co thể đi với cac danh từ hoặc cac từ để hỏi như 언제, 어디, 얼마… La tho chia lịch sự, cong thức. Co
nghĩa la: co phải khong, co phải la, la gi, gi?
Cấu Truc
학생 = 학생 입니까? (Co phải la học sinh khong?).
무엇 = 무엇 입니까? (La cai gi vậy?).
언제 = 언제 입니까? (Bao giờ vậy?).
Vi Dụ
- 누가 민수 입니까?: Ai la Minsu?
- 집이 어디입니까?: Nha anh ở đau?
- 사과 얼마입니까?: Tao gia bao nhieu?
- 그 분이 선생님 입니까?: Anh ấy la giao vien phải khong?
- 이것이 무엇입니까?: Cai nay la cai gi vậy?
3: TINH TỪ, đỘNG TỪ ㅂ/습니다
Tho kết thuc cau trần thuật, chia cung với động từ hoặc tinh từ, la tho chia lịch sự, cong thức.
-ㅂ니다 / -습니다
Dung khi động từ hoặc tinh từ kết thuc bằng nguyen am hoặc mẫu am "ㄹ". Dung khi động từ hoặc tinh từ kết thuc bằng phụ am.
Cấu Truc
아프다 = 아픕니다
잘 생기다 = 잘 생깁니다
먹다 = 먹습니다
읽다 = 읽습니다
멀다 = 멉니다
Vi Dụ
- 한국에서 한국어를 공부합니다: Học tiếng Han tại Han Quốc.
- 한국음식이 맵습니다: Mon ăn Han Quốc rất cay.
- 하루 8시간 근무합니다: Mỗi ngay lam việc 8 tiếng.
- 저는 축구를 좋아합니다: Toi thich bong đa.
- 내일 시간이 없습니다: Ngay mai khong co thời gian
4: TINH TỪ, đỘNG TỪ + ㅂ/습니까?
Tho chia trong cau hỏi của động từ va tinh từ, la hinh thức chia cong thức, lịch sự. Co nghĩa: khong, co… khong?, hay khong?
-ㅂ니까 / -습니까
Dung khi động từ hoặc tinh từ kết thuc bằng nguyen am hoặc phụ am "ㄹ". Dung khi động từ hoặc tinh từ kết thuc bằng phụ am.
Cấu Truc
가다 = 갑니까? (Co đi khong?).
먹다 = 먹습니까? (Co ăn khong?).
멀다 = 멉니까? (Co xa khong?).
Vi Dụ
- 지금 무엇을 합니까?: Bay giờ anh lam gi?
- 친구들이 많습니까?: Co nhiều bạn khong?
- 언제 시간이 있습니까?: Bao giờ anh co thời gian?
- 꽃을 좋아합니까?: Anh co thich hoa khong?
5: DANH TỪ + 예요/ 이예요.
đứng sau cac danh từ, tho kết thuc cau trần thuật, co vai tro giống "입니다" va thay thế cho "입니다" trong khẩu ngữ, khong mo phạm. Cũng co nghĩa: la, đay la…
-예요 / -이에요
Dung khi danh từ kết thuc bằng nguyen am. Dung khi danh từ kết thuc bằng phụ am.
Cấu Truc
편지 = 편지예요 (đay la bức thư).
우산 = 우산이에요 (đay la cai o).
책 = 책이에요 (đay la sach).
Lưu y
"예요" va "이에요" đều co thể dung trong cau hỏi, co y hỏi: khong, phải khong. Khi la cau hỏi thi
người noi cần phải len giọng, thường kết hợp với cac từ để hỏi như "뭐, 누구, 어디"
- 어디예요?: Anh đang ở đau vậy?
- 이것이 뭐예요?: Cai nay la cai gi?
- 그분이 누구예요?: Người ấy la ai vậy?
Vi Dụ
- 동생이 학생이에요: Em toi la sinh vien.
- 여기는 제 친구예요: đay la bạn của toi.
- 우리집은 저기예요: Nha toi ở đằng kia.
- 제 아내예요: đay la vợ toi
6: đỘNG TỪ + (으)ㅂ시다
Tho chia trong cau cầu khiến, đi cung với cac động từ chỉ sự yeu cầu, cầu khiến, rủ re, cung lam một việc gi đo. Co nghĩa: hay cung, cung.
-ㅂ시다 / -읍시다
Dung khi động từ kết thuc bằng nguyen am hoặc phụ am "ㄹ". Dung khi động từ kết thuc bằng phụ am.
Cấu Truc
가다 = 갑시다 (hay cung đi).
읽다 = 읽읍시다 (hay cung đọc).
Vi Dụ
- 다 같이 합시다: Tất cả chung ta cung lam nao.
- 좀 쉽시다: Hay nghỉ một chut
- 커피를 마십시다: Nao hay cung uống ca phe.
- 같이 영화를 봅시다: Nao hay cung xem phim nghe
7: đỘNG TỪ + (으)ㄹ까(요)?
Tho chia kết thuc cau. đi liền với động từ, thể hiện chủ định của minh va hỏi y kiến của người nghe, co y rủ hoặc dự đoan, tự hỏi một điều nao đo.
Co nghĩa:
1. Hay la, cung… nhe, nhe, co được khong?
2. được khong, khong nhỉ, chưa nhỉ?
-ㄹ까(요) / -을까(요)
Dung khi động từ kết thuc bằng nguyen am hoặc bằng phụ am "ㄹ". Dung khi động từ kết thuc bằng cac phụ am.
Cấu Truc
하다 = 할까(요)? (Lam nhe?).
있 = 있을까(요)? (Co khong nhỉ?).
앉다 = 앉을까(요)? (Hay ngồi xuống đay nhe?).
보다 = 볼까(요)? (để xem thử nhe?).
Lưu y
Khi cấu truc 일까(요) được đi cung với danh từ, co y dự đoan: co phải la, la... phải khong?
- 학생일까(요)?: Anh la học sinh phải khong?
- 그분이 의사일까(요)?: Anh ấy la bac sĩ phải khong?
Vi Dụ
- 심심한데 영화를 볼까(요)?: Tẻ nhạt qua, hay chung ta xem phim nhe? (Nghĩa 1)
- 제가 도와 드릴까(요)?: Toi giup anh nhe? (Nghĩa 1)
- 회사로 한번 전화를 해볼까(요)?: Hay ta điện về cong ty xem thử nhe? (Nghĩa 1)
- 술 한잔 할까(요)?: Chung ta lam một chen rượu nhe? (Nghĩa 1)
- 그가 혼자서 할수있을까(요)?: Một minh anh ấy co lam được khong nhỉ? (Nghĩa 2)
- 과연 그사람이 올까(요): Anh ấy đến khong nhỉ? (Nghĩa 2)
- 동생이 지금 서울에 도착했을까(요): Bay giờ em toi đa đến Seoul chưa nhỉ? (Nghĩa 2
8: đỘNG TỪ + (으)십시오!
Tho kết thuc cau đề nghị, mệnh lệnh, yeu cầu.
Co nghĩa: hay, … đi, mời.
-십시오 / -(으)십시오
Dung khi động từ kết thuc bằng nguyen am hoặc phụ am "ㄹ". Dung khi động từ kết thuc bằng phụ am.
Cấu Truc
보다 = 보십시오 (Hay xem, mời xem).
읽다 = 읽으십시오 (Hay đọc).
앉다 = 앉으십시오 (Hay ngồi xuống, mời ngồi).
Vi Dụ
- 숙제를 꼭 하십시오: Hay (nhất định) lam bai tập nhe!
-필요하면 전화하십시오: Nếu cần hay điện thoại.
- 한번 구경해보 십시오: Hay tham quan xem/ hay ngắm xem.
- 대답하십시오: Anh hay trả lời đi.
9 - động từ + 지(요)? --Tinh Từ + (이) 지(요)?
Tho kết thuc cau , người noi đa biết trước một sự thật nao đo , va noi cho người nghe để xac nhận lại sự thật đo ma người nay ( tức la người nghe )cũng đa
biết về sự thật nay , co khi biểu đạt muốn gianh được sự đồng y của người nghe
Co nghĩa khong ... ? đung khong ... ?
Cấu Truc
좋아하다 = 좋아하지요? (Anh thich đung khong ..?)
춥다 = 춥지요? (Lạnh đung khong ?)
학생 = 학생이지요? (Anh la học sinh đung khong ?)
Lưu y
Trong văn viết hoặc cả văn noi “지요” co khi được viết hoặc noi ngắn ngọn thanh “죠”.
Vi Dụ
- 김교수님이시지요?: Anh la giao sư KIm đung ko vậy ?
- 저한테 좀 도와 주 술있지요?: Anh co thể giup toi được kog?
- 일이 많는데 바쁘지요?: Cong việc nhiều như vậy , anh bận lắm phải khong ?
- 내결혼식에 꼭 오겠지?: Anh nhất định đến dự đam cưới của toi chứ ?
10: đỘNG TỪ + (으)ㄹ 거예요 DANH TỪ + 일 거예요
Biểu hiện sự dự đoan, một dự định, hoặc một sự thật chưa được xac định chinh xac.
Co nghĩa: chắc la, chắc, co lẽ la, co thể la, sẽ.
-ㄹ 거예요 / -을 거예요
Dung khi động từ kết thuc bằng nguyen am hoặc bằng phụ am ㄹ. Dung khi động từ kết thuc bằng phụ am.
Cấu Truc
기다리다 = 기다릴 거예요 (Chắc la sẽ đợi).
도착하다 = 도착할 거예요 (Chắc la đa đến nơi).
왔다 = 왔을 거예요 (Chắc la đa đến).
학생 = 학생일 거예요 (Chắc la học sinh).
Lưu y
được dung nhiều cho ngoi thứ 3.
Vi Dụ
- 내일 비가 올 거예요: Co lẽ ngay mai trời sẽ mưa.
- 그영화가 재미 있을 거예요: Chắc bộ phim ấy sẽ hay.
- 그가 올 거예요: Anh ta sẽ đến đấy.
- 그분들이 외국인 일거예요: Những người ấy chắc la người nước ngoai.
11: đỘNG TỪ + (으)ㄹ 께(요).
Biểu hiện một sự chắc chắn, một lời hứa, kế hoạch của người noi. Co nghĩa: sẽ, chắc sẽ.
-ㄹ 께(요) / -을 께(요)
Dung khi động từ kết thuc bằng nguyen am hoặc bằng phụ am ㄹ. Dung khi động từ kết thuc bằng phụ am.
Cấu Truc
하다 = 할 께(요) (Sẽ lam).
먹다 = 먹을께(요) (Sẽ ăn).
Lưu y
Chỉ đi với ngoi thứ nhất, toi, chung toi, ta, chung ta.
Vi Dụ
- 제가 전화 할께요: Toi sẽ điện thoại.
- 가다오면 연락 드릴께요: đi về toi sẽ lien lạc (với anh).
- 제가 그일을 할께요: Việc đo toi sẽ lam.
- 시간이 되면 다시 올께요: Co thời gian toi sẽ đến.
12: đỘNG TỪ + 거든(요) DANH TỪ + (이) 거든(요).
Nhằm giải thich một sự thật hoặc đưa một ly do nao đo, co khi để nhấn mạnh một y, một nguyen do nao đo.
Co nghĩa la: vi, do vi, la vi.
Cấu Truc
아프다 = 아프거든(요) (vi đau).
없다 = 없거든(요) (vi khong co).
싫다 = 싫거든(요) (vi ghet).
Lưu y
- Co thể đi với thi qua khứ "–았(었/였)" nhưng khong thể đi với thi tương lai dung "–겠".
- Thường dung trong cau trả lời hoặc một cau co hai y ma y trước neu len sự việc va y sau dung để giải thich sự việc đo.
Vi Dụ
- 내일 내가 시간 있거든 오후에 만나자: Ngay mai (do) toi co thời gian, chung ta gặp nhau vao buổi chiều nhe.
- 저는 그일을 못했어요, 시간이 없거든요: Toi chưa lam được việc đo, vi khong co thời gian.
- 준비가 다 됬거든 같이 가자: đa chuẩn bị xong, chung ta đi thoi.
- 오후 제가 안바쁘거든 놀어와요: Chiều toi khong bận, cậu đến chơi nhe.
13: đỘNG TỪ, TINH TỪ + (는)군(요)/ 구나 DANH TỪ + (이)군(요)/구나
Thể hiện, nhấn mạnh một sự ngạc nhien hoặc cảm than nao đo. Thường đi nhiều với cac pho từ chỉ mức độ như 참, 굉장히, 아주…
Co nghĩa: thật la, thi ra la, te ra, hoa ra…
군(요)/구나 Dung khi kết hợp với tinh từ.
–는 군(요)/구나 Dung khi kết hợp với động từ.
–이 군(요), 구나 Dung khi đi với danh từ.
Cấu Truc
예쁘다 = 예쁘군요/ 예쁘구나 (đẹp qua/ thi ra đẹp thế).
자다 = 자는군요/ 자구나 (thi ra đang ngủ).
선생님 = 선생님이군요/ 이구나 (thi ra la thầy giao).
Vi Dụ
- 날씨가 꽤 춥군요: Thời tiết lạnh qua/ thi ra la thời tiết lạnh qua.
- 영어를 잘 하시는군요: Anh noi tiếng Anh giỏi qua.
- 네가 영수이구나: Thi ra cậu la Yongsu.
- 노래를 잘 부르는군요: Cậu hat hay qua/ Thi ra la cậu hat hay thế.
- 날씨가 덥군요: Thời tiết thật la nong.
Chương I --Trợ Từ 조사
1- Danh Từ - 이/가
Là trợ từ chủ ngữ, đứng sau các danh từ làm chủ ngữ, ngoài ra còn các trợ từ khác như "–께서", "(에)서".
이 가
Dùng khi danh từ làm chủ ngữ đi đầu kết thúc bằng các phụ âm. Dùng khi danh từ làm chủ ngữ đi đầu kết thúc bằng nguyên âm.
Cấu Trúc
책 : 책 + 이 = 책이
학생 : 학생 + 이 = 학생이
시계 : 시계 + 가 = 시계가
누나 : 누나 + 가 = 누나가
Ví Dụ
- 비가 옵니다: Trời mưa.
- 한국어가 어렵습니다: Tiếng Hàn Quốc khó.
- 동생이 예쁩니다: Em gái đẹp.
- 시간이 없습니다: Không có thời gian.
Lưu ý
1. Khi kết hợp với các đại từ như 나, 너, 저, 누가 làm chủ ngữ thì biến thành 내가, 네가, 제가, 누가.
2. Trong khẩu ngữ và văn viết có khi lược bỏ, không dùng tới.
- 그 사람(이) 누구요?:
Anh ta là ai?
- 너(가) 어디 가니?:
Mày đi đâu đấy?
2- Danh Từ - 을/를
Là trợ từ đặt đằng sau danh từ, khi danh từ đó làm tân ngữ chỉ mục đích, trả lời cho câu hỏi: "gì, cái gì".
을 를
Dùng khi danh từ kết thúc bằng các phụ âm. Dùng khi danh từ kết thúc bằng các nguyên âm.
Cấu Trúc
책: 책 + 을 = 책을
사과: 사과 + 를 = 사과를
Ví Dụ
- 한국어를 공부합니다: Học tiếng Hàn.
- 매일 신문을 봅니다: Ngày nào cũng xem báo.
- 저는 운동을 좋아합니다: Tôi thích thể thao.
- 어머님이 과일을 삽니다: Mẹ mua trái cây.
Lưu ý
1. Trong khẩu ngữ hoặc trong một số trường hợp, danh từ kết thúc bằng phụ âm thì "을" được đọc hoặc viết gắn liền cùng với danh từ đó.
- 영활 보고 커필 마셨어요: Xem phim và uống cà phê.
- 뭘 해요?: Làm cái gì đó?
2. Trong khẩu ngữ và văn viết thì "을" có khi bị lược bỏ, không dùng tới.
- 영어(를) 잘 해요?:
Anh có giỏi tiếng Anh không?
- 밥(을) 먹었어요?:
Ăn cơm chưa?
3- Danh Từ ( Trợ từ ) 도
Đi cùng với danh từ, có ý nghĩa: cũng, cùng.
Cấu Trúc
저: 저 + 도 = 저도 (Tôi cũng).
친구: 친구 + 도 = 친구도 (Bạn tôi cũng).
Có ý nghĩa giống như 또, 또한, 역시, đặt sau danh từ, có nghĩa cũng, đồng thời, bao hàm.
Ví Dụ
- 저도 학생입니다: Tôi cũng là học sinh.
- 노래도 잘 하고, 공부도 잘해요: Hát cũng hay mà học cũng giỏi.
- 그는 돈도 없고 일자리도 없다: Tôi không có tiền, cũng chẳng có việc làm.
- 커피도 마셔요?: Anh cũng uống cà phê anh ư?
Có lúc dùng để nhấn mạnh, đặt sau danh từ, động từ vv… chỉ mức độ.
Ví Dụ
- 한국에도 벚꽃이 있습니다: Ở Hàn Quốc cũng có hoa anh đào.
- 일요일에도 일을 해요: Ngày chủ nhật cũng làm.
- 잘 생기지도 못 생기도 않다: Chẳng đẹp mà cũng chẳng xấu.
- 아파서 밥도 못먹어요: Đau nên cơm cũng không ăn được.
4- Danh Từ ( Trợ từ ) 은/는
Đặt sau danh từ nhằm nhấn mạnh chủ thể của câu văn hoặc nhằm chỉ sự so sánh, đối chiếu.
Cấu Trúc
은 는
Dùng khi danh từ kết thúc bằng các phụ âm. Dùng khi danh từ kết thúc bằng các nguyên âm.
물: 물 + 은 = 물은
자동차: 자동차 + 는 = 자동차는
Ví Dụ
- 책이 있습니다. 사전은 없습니다: Có sách. Không có từ điển.
- 버스가 느립니다. 지하철은 빠릅니다: Xe buýt chạy chậm. Tàu điện chạy nhanh.
- 이것은 외제 입니다: Cái này là hàng ngoại.
- 저분은 김 교수 입니다: Vị ấy là giáo sư Kim.
- 나는 관심이 없습니다: Tôi chẳng quan tâm.
5- Danh từ ( Trợ từ ) 에
Chỉ vị trí, phương hướng, được đặt sau các danh từ về địa điểm, thời gian, phương hướng. Có nghĩa: tới, ở, vào lúc.
Cấu Trúc
학교: 학교 + 에 = 학교에
저녁: 저녁 + 에 = 저녁에
책상: 책상 + 에 = 책상에
Ví Dụ
- 시장에 갑니다: Đi chợ.
- 지금 어디에 있습니까?: Bây giờ anh ở đâu?
- 아침에 운동을 해요:Tập thể dục vào buổi sáng.
- 내일 집에 있습니다: Ngày mai tôi ở nhà.
Lưu ý
Ngoài ý nghĩa trên, "에" còn nhiều ý nghĩa khác như: bởi vì, bằng với, cho, trong vòng, với.
- 꽃에 물을 줍니다: Tưới nước cho cây.
- 바람에 나무가 쓰러집니다:Vì gió nên cây đổ.
- 그것을 얼마에 샀어요?: Anh mua cái đó với giá bao nhiêu?
- 일년에 한번 만납니다: Mỗi năm gặp một lần.
6- Trợ từ 에서
Đặt sau danh từ chỉ địa điểm, biểu hiện điểm xuất phát của hành động, có nghĩa là: từ, ở. Chủ yếu đi với các động từ: đến, từ, tới.
Cấu Trúc
베트남: 베트남 + 에서 = 베트남에서 (từ Việt Nam, ở Việt Nam)
시골: 시골 + 에서 = 시골에서 (từ nông thôn, ở nông thôn).
Lưu ý
Trong khẩu ngữ, bị rút ngắn 에서 thành 서: 어디서, 서울서
Ví Dụ
- 어디서 전화 왔어요?: Điện thoại từ nơi nào tới?
- 저는 베트남에서 왔습니다: Tôi từ Việt Nam tới.
- 당신이 어디서 왔습니까?: Anh từ đâu tới?
- 회사에서 연락이 왔습니다: Có tin từ văn phòng tới.
- 학교에서 통보가 왔습니다: Có thông báo từ nhà trường tới.
7- Trợ từ 에서
Đặt sau danh từ chỉ vị trí, biểu hiện sự việc, hành động xảy ra, có nghĩa ở, tại.
Cấu Trúc
집: 집 + 에서 = 집에서 (ở nhà, tại nhà).
회사: 회사 + 에서 = 회사에서 (tại công ty, tại cơ quan).
Lưu ý
Có khi đi với các danh từ chỉ đoàn thể, làm trợ từ chủ thể của hành động đó.
- 주한베트남대사관에서 주최합니다: Đại Sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc chủ trì.
Ví Dụ
- 어학당에서 한국어를 공부합니다: Học tiếng Hàn tại trung tâm ngoại ngữ.
- 동생이 방송국에서 일을 해요:
Em gái tôi làm việc ở Đài truyền hình.
- 어디에서 일을 합니까?: Anh làm việc ở đâu?
- 한국에서 무엇을 했습니까?: Anh làm gì ở Hàn Quốc.
8- Trợ từ 의
Là trợ từ chỉ sở hữu cách. Đứng sau danh từ, chỉ sự sở hữu, có nghĩa: của, thuộc về.
Cấu Trúc
[FONT=Times New Roman][SIZE=4]
동생: 동생 + 의 = 동생의 (của em)
나: 나 + 의 = 나의 (của tôi)
Lưu ý
Với sở hữu của các đại từ như 나, 너, 저 có thể rút gọn:
나의 = 내 : 나의 동생 = 내동생
너의 = 네 : 너의 애인 = 네애인
저의 = 제 : 저의 친구 = 제친구
Ví Dụ
- 이건 누구의 차 입니까?: Xe này là của ai?
- 제 이름은 배성희 입니다: Tên tôi là Bea Sung Hi.
- 베트남의 날씨는 어떻습니까?: Thời tiết Việt Nam như thế nào?
- 이제부터는 과일의 계절 입니다: Từ bây giờ trở đi là mùa của trái cây.
9- Danh từ + 와/과, Danh từ + 하고, (이)랑
Biểu thị sự kết nối danh từ và danh từ trong câu, có ý nghĩa với, cùng với, và vv…
와 Dùng khi danh từ kết thúc bằng các nguyên âm.
과 Dùng khi danh từ kết thúc bằng các phụ âm.
Cấu Trúc
바나나: 바나나 + 포도 = 바나나와 포도 (chuối và nho).
돈: 돈 + 권력 = 돈과 권력 (tiền và quyền lực).
선생님: 선생님 + 학생 = 선생님하고 학생 (giáo viên và học sinh).
성희: 성희 + 용준 = 성희랑 용준 (Song Hy và Yong Jun).
Lưu ý
1. Cũng có thể kết hợp với các trợ từ khác thành "-과도/ 와도", "-과만/와만", "-과는/ 와는"
- 그 사람은 동물과도 이야기해요: Anh ta nói chuyện với cả động vật.
2. Trong khẩu ngữ thường được thay thế bằng "하고" và "(이)랑".
3. Cũng có trường hợp đứng sau danh từ, không kết nối liền với danh từ khác nhưng vẫn có ý nghĩa kết nối: 친구+ 와 = 친구와 (cùng với bạn), 누나+ 랑 = 누나랑 (cùng với chị).
Ví Dụ
- 밥과 반찬을 먹었습니다: Ăn cơm và thức ăn.
- 냉장고 안에 아이스크림과 과일가 있다: Trong tủ lạnh có kem và trái cây.
- 친구와 같이 낚시하러 간다: Đi câu cùng với bạn.
- 선생님하고 학생이 이야기를 하고 있다: Thầy giáo đang nói chuyện với học sinh.
- 동생과 싸웠어요: Tôi cãi nhau với đứa em.
- 누구와 결혼합니까?: Anh kết hôn với ai vậy?
10: DANH TỪ + 에, 에게, 한테, 께
Chỉ phương hướng của hành động, đặt sau các danh từ, chỉ phương hướng liên quan đến danh từ đó, có nghĩa: cho, với, về, đối với.
Cấu Trúc
동생: 동생 + 에게 = 동생에게 (cho em, với em).
선생님: 선생님 + 께 = 선생님께 (với thầy giáo).
친구: 친구 + 한테 = 친구 한테 (với bạn).
꽃: 꽃 + 에 = 꽃에 (…cho hoa).
Lưu ý
- "한테" được dùng nhiều trong khẩu ngữ.
- "께" dùng trong trường hợp tôn kính.
- "에게, 한테, 께" được dùng cho người và động vật, còn các trường hợp khác dùng "에".
Ví Dụ
- 개한테 밥을 준다:Cho chó ăn cơm.
- 나한테 할말이 있어요?: Anh có gì muốn nói với tôi không?
- 남동생에게 편지를 보내요: Gửi thư cho em trai.
- 사장님께 말씀을 드렸어요: Tôi đã nói chuyện với giám đốc.
- 선생님께 전화를 했어요: Gọi điện thoại cho thầy giáo.
- 꽃에 물을 줍니다: Tưới nước cho hoa.
- 집에 전화 했어요?: Gọi điện về nhà chưa?
11: DANH TỪ + 에게서, + 한테서, + 께로부터, + 으로부터
Chỉ nơi xuất xứ, xuất phát của động tác, hành động, từ người nào đó, từ địa điểm nào đó. Có nghĩa: từ, ở, của. Đi nhiều với các động từ 받다, 빌리다, 등…
Cấu Trúc
친구 = 친구에게서 (từ người bạn).
학교 = 학교로부터 (từ trường học).
고향 = 고향으로부터 (từ quê).
Ví Dụ
- 형한테서 한국어를 배웠어요: Học tiếng Hàn từ anh trai.
- 선생님께로부터 칭찬을 받았어요: Được thầy giáo khen.
- 친구에게서 초대를 받았어요: Được bạn mời.
- 베트남으로부터 편지를 받았어요: Nhận được thư từ Việt Nam.
12: DANH TỪ + 에서... DANH TỪ + 까지 DANH TỪ + 부터... DANH TỪ + 까지
Đặt sau các danh từ chỉ vị trí, thời gian, địa điểm, biểu hiện sự bắt đầu cho đến kết thúc. Có nghĩa: từ… đến, từ… cho tới.
Cấu Trúc
호치민 – 하뇌: 호치민시에서 하노이까지 (từ thành phố Hồ Chí Minh tới Hà Nội).
집 – 학교: 집에서 학교까지 (từ nhà tới trường học).
아침 – 저녁: 아침부터 저녁 까지 (từ sáng tới tối).
Lưu ý
Cũng có lúc nó đi cùng với động từ hoặc mệnh đề khác, biểu thị ý nghĩa tương tự, trong trường hợp đó thường đi cùng với "에서", "에".
- 그 사람을 만나고부터 지금까지 행복하게 살고 있어요: Sống hạnh phúc từ khi gặp anh ấy đến nay.
- 여기서부터 집까지 걸어가요: Đi bộ từ đây về tới nhà.
Ví Dụ
- 한국에서 11월부터 3월까지 추워요: Ở Hàn Quốc lạnh từ tháng 11 tới tháng 3.
- 2004년부터 2006년까지 한국어를 공부하겠습니다: Tôi sẽ học tiếng Hàn từ năm 2004 đến năm 2006.
- 하루 몇시부터 몇시까지 일을 해요?: Mỗi ngày làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ.
- 베트남에서 한국까지 비행기로 몇시간 걸려요?: Máy bay đi từ Việt Nam tới Hàn Quốc mất mấy tiếng?
13: DANH TỪ + (으)로
Trợ từ chỉ phương hướng, đi cùng với các từ chỉ phương hướng, chỉ sự chuyển động, vị trí. Có nghĩa: về phía, về hướng, hướng tới.
(으)로 / 로
Dùng khi đi cùng với danh từ đi trước kết thúc bằng nguyên âm hoặc bằng phụ âm "ㄹ". Dùng khi đi cùng với danh từ đi trước kết thúc bằng phụ âm
Cấu Trúc
뒤: 뒤 + 로 = 뒤로 (về phía sau).
학교: 학교 + 로 = 학교로 (về phía trường học).
사무실: 사무실 + 로 = 사무실로 (về hướng văn phòng).
Ví Dụ
- 어디로 가요?: Anh đi đâu vậy?
- 내일 한국으로 갑니다: Ngày mai tôi đi Hàn Quốc.
- 밑으로 내려갑니다: Đi xuống phía dưới.
- 저는 회사로 가는 중 입니다: Tôi đang tới công ty.
14: DANH TỪ + (으)로
Đứng sau các danh từ chỉ phương pháp, công cụ, biện pháp. Có nghĩa: bằng, dùng bằng.
(으)로 / 로
Dùng khi đi cùng với danh từ đi trước kết thúc bằng nguyên âm hoặc bằng phụ âm "ㄹ". Dùng khi đi cùng với danh từ đi trước kết thúc bằng phụ âm.
Cấu Trúc
비행기 = 비행기로 (bằng máy bay).
전화 = 전화로 (bằng điện thoại).
젓가락 = 젓가락으로 (bằng đũa).
Ví Dụ
- 저는 베트남에서 비행기로 왔어요: Tôi từ Việt Nam đến bằng máy bay.
- 나무로 책상을 만듭니다: Bàn làm bằng gỗ.
- 한국말로 대화 해요: Nói chuyện bằng tiếng Hàn Quốc.
- 이것은 무엇으로 합니까?: Cái này làm bằng gì?
- 지하철로 출퇴근 합니다: Đi làm (đi về) bằng tàu điện.
15: DANH TỪ 보다
Trợ từ so sánh, đứng sau danh từ chỉ sự so sánh với danh từ đó, thường đi cùng với các từ 더,
많이, 조금 vv… Có nghĩa là: so với, so.
Cấu Trúc
수박 = 수박보다 사과가 작아요 (Táo nhỏ hơn so với dưa hấu).
기차 = 기차 보다 비행기가 더 빨리요 (Máy bay nhanh hơn so với tàu hỏa).
Lưu ý
Khi đi cùng với các động từ thì thường nhất thiết phải có các phó từ chỉ mức độ như 더, 많이, 조금…
- 수박보다 사과를 많이 먹어요: Ăn nhiều táo hơn dưa.
- 다른 사람보다 열심히 공부해요: Học chăm hơn người khác.
- 농구보다 축구를 더 좋아해요: Thích bóng đá hơn bóng rổ.


